$result;}} ?> đề cương ôn tập HKI môn văn 10
Monday, 23/07/2018 - 01:34|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường Phổ Thông Dân Tộc Nội Trú tỉnh

đề cương ôn tập HKI môn văn 10

Ngày soạn:10/12/2014

 Ngày dạy: 12/12/2014      ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I

 Tuần 16,17,18                        MÔN NGỮ VĂN – Khối 10

                                                  ( Năm học: 2014 – 2015)

A.          PHẦN VĂN HỌC DÂN GIAN:

 I. Khái quát VHDG Việt Nam:

 1. Hãy nêu khái niệm của VHDG :VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng, sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể nhằm mục đích phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng.

 2. Các đặc trưng cơ bản của VHDG :

    - Tính tập thể

    - Tính truyền miệng

    - Tính thực hành ( gắn với các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng)

3. Những thể loại chủ yếu của VHDG (SGK).

4. Những giá trị chủ yếu của VHDG: có 3 giá trị

VHDG là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc : phản ánh những kinh nghiệm lâu đời, quan điểm nhận thức của nhân dân rất phong phú và đa dạng.

VHDG có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm người: tình yêu quê hương đất nước, yêu con người,đức kiên trung, lòng vị tha, tinh thần nhân đạo và lạc quan, đấu tranh để giải phóng con người khỏi bất công, niềm tin vào chiến thắng của chính nghĩa.VHDG góp phần hình thành những giá trị tốt đẹp cho các thế hệ.

VHDG có giá trị to lớn về nghệ thuật.Nó đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển nền văn học nước nhà, là nguồn nuôi dưỡng, là cơ sở của văn học viết.

5. Luyện tập:

* Thế nào là tính dị bản? Tại sao VHDG có những dị bản? cho ví dụ minh họa.

* Nhớ lại những câu chuyện cổ dân gian, những lời ru của bà, của mẹ…mà em đã từng nghe; ghi nhận những đặc trưng: truyền miệng, tập thể, tính thực hành.

* Tập hát một làng điệu dân ca quen thuộc.

II. Sử thi:

1.Định nghĩa sử thi? Có mấy loại sử thi?

- Sử thi là tác phẩm tự sự dân gian có quy mô lớn, sử dụng ngôn từ có vần nhịp, xây dựng những hình tượng nghệ thuật hoành tráng, hào hùng để kể về một hoặc nhiều biến cố lớn diễn ra trong đời sống cộng đồng của cư dân thời cổ đại.

- Phân loại: + Sử thi thần thoại

                    + Sử thi anh hùng.

2. Sử thi Đam San:

a. Hoàn cảnh ra đời.

b. Tóm tắt tác phẩm.

Đăm Săn là thiên sử thi anh hùng tiêu biểu của dân tộc Ê-đê nói riêng và kho tàng sử thi dân gian nước ta nói chung.

c. Đoạn trích “Chiến thắng Mtao Mxây”

* Tóm tắt được VB. ( HS tự tóm tắt)

3. Phân tích vẻ đẹp hình tượng người anh hùng sử thi Đăm Săn.

III. Truyền thuyết:

  1.Định nghĩa Truyền thuyết? Đặc trưng cơ bản của truyền thuyết

   - Là những câu chuyện dân gian truyền miệng kể về các nhân vật, sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, kết hợp với sự tưởng tượng kì ảo của dân gian.Truyền thuyết thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với các nhân vật sự kiện được nhắc đến.

 2. Truyện An Dương Vương và Mị Châu-Trọng Thủy.

  * Tóm tắt được văn bản.

  * Nội dung và nghệ thuật của bài học:

   - Là một trong những truyện tiêu biểu trong hệ thống truyền thuyết về nước Âu Lạc và An Dương Vương. Đây cũng là tác phẩm tiêu biểu cho hệ thống truyền thuyết dân gian Việt Nam.

  -   Bi kịch nước mất nhà tan và bi kịch tình yêu tan vở được phản ánh trong truyền thuyết này.

  - Bài học lịch sử về tinh thần cảnh giác với kẻ thù và cách sử lí đúng đắn mối quan hệ riêng với chung, nhà với nước, cá nhân với cộng đồng.

  -  Sự kết hợp hài hòa giữa “cốt lỗi lịch sử” với tưởng tượng, hư cấu nghệ thuật của dân gian.

 - Kết cấu chặt chẽ, xây dựng những chi tiết kì ảo có giá trị nghệ thuật cao(ngọc trai-giếng nước).

-  Xây dựng được những nhân vật truyền thuyết tiêu biểu.

3. Có ý kiến cho rằng: Truyền thuyết An Dương và Mị Châu-Trọng Thủy là tiếng nói ngợi ca tình yêu chung thủy và phản kháng chiến tranh. Em hãy trình bày quan điểm của mình về ý kiến trên?.

IV. Truyện cổ tích:

  1. Định nghĩa truyện cổ tích? Có mấy loại truyện cổ tích?Đặc trưng cơ bản của cổ tích thần kì là gì?

  2.Truyện Tấm Cám

    * Tóm tắt được văn bản.

    * Nội dung, nghệ thuật chính của bài học:

Truyện phản ánh mâu thuẫn giữa cô Tấm mồ côi, xinh đẹp, hiền lành với dì ghẻ và Cám ác độc, tàn nhẫn. Mâu thuẫn này phát triển từ thấp đến cao: từ những hơn thua về vật chất, tinh thần,sự ganh ghét mẹ ghẻ con chồng..., chuyển thành đố kị, một mất một còn, tiêu diệt lẫn nhau. Đây là những mâu thuẫn, xung đột giữa dì ghẻ và con chồng trong gia đình phụ quyền thời cổ, giữa thiện và ác trong xã hội. Mâu thuẫn này được tác giả dân gian giải quyết theo hướng thiện thắng ác.

Phản ánh cuộc đấu tranh không khoan nhượng của Tấm với mẹ con dì ghẻ: Tấm đã tái sinh, biến hóa thành chim vàng anh, cây xoan đào, khung cửi, quả thị để đấu tranh giành lấy hạnh phúc và sự sống cho mình.

Ý nghĩa 4 lần biến hóa của Tấm, dân gian muốn khẳng định: cái thiện không bao giờ chịu khuất phục, chính nghĩa không bao giờ đầu hàng, cái thiện sẽ chiến đấu đến cùng để bảo vệ lẽ phải và công lí.

Ý nghĩa việc trả thù của Tấm: hành động trả thù của Tấm là hành động của cái thiện trừng trị cái ác. Nó phù hợp với quan niệm “Ở hiền gặp lành”, “Ác giả ác báo”, “gieo gió gặp bão” của nhân dân. 

Nghệ thuật: -Xây dựng những mâu thuẫn, xung đột ngày càng tăng tiến. Xây dựng nhân vật theo hai tuyến đối lập nhau cùng tồn tại và song song phát triển. Sử dụng hợp lí, sáng tạo các yếu tố thần kì.

- Kết cấu quen thuộc của truyện cổ tích: người nghèo khổ, bất hạnh trải qua nhiều hoạn nạn cuối cùng được hưởng hạnh phúc.

            * Ý nghĩa bài học: Truyện Tấm Cám ngợi ca sức sống bất diệt, sự trỗi dậy mạnh mẽ của con người và cái thiện trước sự vùi dập của kẻ xấu, cái ác, đồng thời thể hiện niềm tin của nhân dân vào công lí và chính nghĩa.

3. Trình bày những suy nghĩ của bản thân em về cảnh kết thúc truyện Tấm Cám.

4. Truyện cổ tích Tấm Cám rất tiêu biểu cho đặc điểm nghệ thuật của thể loại truyện cổ tích thần kì, em hãy giải thích ?

V. Truyện cười:

 1. Định nghĩa truyện cười? có mấy loại truyện cười?

 2. Truyện “Tam đại con gà”, “Nhưng nó phải bằng hai mày”

   - Tóm tắt được VB

   - Nắm nội dung và nghệ thuật

   - Ý nghĩa bài học được rút ra.

   - Hãy kể lại truyện Tam đại con gà bằng giong hài hước, châm biếm.

VI.CA DAO:

 1. Định nghĩa ca dao? Ca dao có mấy loại?

 2. Học thuộc lòng các bài ca dao chủ đề “Than thân”, “Yêu thương tình nghĩa”, “Hài hước”.

 3. Nắm nội dung-nghệ thuật của mỗi bài như sau:

   a. Nhóm ca dao Than thân, Yêu thương tình nghĩa

Về nội dung:

 * Bài 1: ý thức về phẩm chất và số phận của người phụ nữ xưa.

 * Bài 2: khẳng định giá trị đích thực nhưng cũng là nỗi ngậm ngùi về than phận của người phụ nữ.

 * Bài 3: Diễn tả nỗi chua xót vì lỡ duyên; qua đó, ca ngợi tình nghĩa thủy chung, bền vững của con người.

 * Bài 4: Diễn tả cụ thể, sinh động nỗi niềm thương nhớ của trai gái trong tình yêu.

 * Bài 5: Lời tỏ tình kín đáo, duyên dáng mà rất táo bạo.

 * Bài 6: Ca ngợi lối sống tình nghĩa, thủy chung của người bình dân xưa.

Về nghệ thuật:

Công thức mở đầu bằng cụm từ “Thân em”

Hình ảnh biểu tượng

Hình ảnh so sánh, ẩn dụ, thể thơ lục bát, song thất lục bát.

b. Nhóm ca dao Hài hước:

* Bài 1: Tiếng cười tự trào trong cảnh nghèo và vượt lên cảnh ngộ.

* Bài 2,3,4: Tiếng cười phê phán trong nội bộ nhân dân, nhằm nhắc nhở nhau, tránh những thói hư, tật xấu.

            Về nghệ thuật:

Hư cấu, dựng cảnh tài tình, khắc họa nhân vật bằng những nét điển hình.

Cường điệu, phóng đại, tương phản.

Dùng ngôn từ đời thường mà đầy hàm ý.

4. Hãy ghi lại những ý nghĩa mà em cảm nhận được từ bài học này.

5. Hãy sưu tầm một số bài ca dao có cùng nội dung.

6. Hãy phân tích một bài ca dao mà em yêu thích nhất.

B.PHẦN VĂN HỌC VIỆT NAM:

            Phạm Ngũ Lão

 1. Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác

PNL (1255- 1320).Người làng Phù Ủng, huyện Đường Hào , tỉnh Hưng Yên

Xuất thân từ tầng lớp bình dân được Hưng Đạo Vương tin dùng gả con gái nuôi cho.

Có công lớn trong cuộc kháng chiến chống Mông- Nguyên xâm lược.

Là người văn võ toàn tài.

Chỉ để lại 2 bài thơ, bài Thuật hoài là một minh chứng tiêu biểu cho quy luật sống còn của văn chương nghệ thuật “ quý hồ tinh bất quý hồ đa”

2. Hoàn cảnh ra đời bài thơ Tỏ lòng để giúp các em trong quá trình phân tích. Năm 1282 quân Nguyên đòi mượn đường đánh Chiêm Thành nhưng thực ra định xâm lược nước ta .Vua Trần mở hội nghị Bình Than bàn kế hoạch đánh giặc.Sau đó PNL và một số vị tướng được cử lên biên ải phía Bắc để trấn giữ đất nước. Hoàn cảnh lịch sử chắc chắn ảnh hưởng đến hào khí bài thơ.

         Kể lại câu chuyện của Phạm Ngũ Lão ngồi đan sọt giữa đường để HS nghe.

3. Nội dung và nghệ thuật bài thơ:

Vẻ đẹp của con người thời Trần với tầm vóc, tư thế, lí tưởng cao cả.

Vẻ đẹp của thời đại với khí thế hào hùng, tinh thần quyết chiến quyết thắng của quân và dân ta thời nhà Trần.

Hình ảnh thơ hoành tráng, kì vĩ, thích hợp với việc tái hiện khí thế hào hùng của thời đại và tầm vóc, chí hướng của người anh hùng.

Ngôn ngữ cô đọng, hàm xúc, giàu tính biểu cảm.

4. Phân tích vẻ đẹp hình tượng người anh hùng vệ quốc, hào khí Đông A thời Trần qua bài thơ này.

5. Qua bài thơ Tỏ lòng, em hãy đánh giá về quan niệm “chí làm trai” của Phạm Ngũ Lão.

            Nguyễn Trãi

1.     Cuộc đời và sự nghiệp.

2.     Đặc điểm thơ Nôm của Nguyễn Trãi.

3.     Giới thiệu tập thơ Nôm “Quốc Âm Thi Tập”.

4.     Xuất xứ và chủ đề bài thơ  “Cảnh ngày hè”.

5.     Nội dung và nghệ thuật bài thơ:

Vẻ đẹp của bức tranh cảnh ngày hè được gợi tả một cách sinh động, rực rỡ.

Vẻ đẹp thanh bình của bức tranh đời sống con người nơi chợ cá dân dã thì “lao xao”, “tấp nập”; chốn lầu gác thì “dắng dỏi” tiếng ve như một tiếng đàn.

Vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi: nhạy cảm với thiên nhiên, với cuộc sống đời thường của nhân dân, luôn hướng về nhân dân với mong muốn “Dân giàu đủ khắp đòi phương”.

Nghệ thuật thơ Nôm độc đáo: ngôn từ giản dị, tinh tế xen lẫn từ Hán và điển tích.

Sử dụng những từ láy sinh động, độc đáo: đùn đùn, lao xao, dắng dỏi,…và câu thơ lục ngôn.

 

6.     Cảm nhận của em khi học qua bài thơ Cảnh ngày hècủa Nguyễn Trãi.

7.     Em có nhận xét gì về tiếng Việt trong bài thơ Cảnh ngày hè.

 

          Nguyễn Bỉnh Khiêm

1.     Cuộc đời và sự nghiệp.

           NBK (1491- 1585)

         Hiệu là Bạch Vân cư sĩ, quê ở Hải Phòng

Đỗ Trạng nguyên 1535 , ra làm quan cho nhà Mạc 8 năm.

 Với học vấn uyên thâm và tài đoán định tương lai,  NBK là người có uy tín và ảnh hưởng lớn đến thời đại. Khi làm quan , ông dâng sớ chém đầu 18 tên lộng thần, vua không nghe . ông cáo quan về sống ở quê nhà , mở trường dạy học, được mọi người kính trọng gọi là Tuyết Giang phu tử.

      _ Là nhà thơ lớn của dân tộc, thơ ông đậm chất triết lí , giáo huấn, ngợi ca chí của kẻ sĩ, thú thanh nhàn, phê phán những điều xấu trong xã hội.

      _ Sự nghiệp sáng tác:sgk

2.      Xuất xứ bài thơ “Nhàn” và giải thích Chữ nhàn trong bài thơ.

3.      Nội dung và nghệ thuật bài thơ Nhàn:

_Một tuyên ngôn về lối sống hoà hợp với thiên nhiên, đứng ngoài vòng danh lợi, giữ cốt cách thanh cao được thể hiện qua lối sống đạm bạc, nhàn tản, vui với thú điền viên nơi thôn dã rất trữ tình, chất trí tuệ uyên thâm.

_Sử dụng phép đối, điển cố; Ngôn từ mộc mạc, tự nhiên nhưng ẩn ý thâm trầm, giàu chất triết lí.

4.       Vẻ đẹp nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm trong mọi cảnh ngộ đời sống qua bài thơ Nhàn .

5.      Em đánh giá như thế nào về lối sống nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm qua bài thơ Nhàn.

 

    Nguyễn Du

1.     Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác.

2.      Giới thiệu nhân vật Tiểu Thanh.

3.      Giải thích nhan đề bài thơ “Đọc Tiểu Thanh Kí” Độc Tiểu Thanh Kí ).

4. Nội dung và nghệ thuật bài thơ “Đọc Tiểu Thanh Kí”:

Bài thơ là tiếng khóc cho số phận người phụ nữ tài sắc bạc mệnh, đồng thời là tiếng nói khao khát tri âm của nhà thơ.

Bài đã sử dụng tài tình phép đối và khả năng thống nhất những mặt đối lập trong hình ảnh, ngôn từ.

Hình ảnh thơ mang ý nghĩa biểu trưng sâu sắc, ngôn ngữ trữ tình đậm chất triết lí. 

5.  Tinh thần nhân đạo cao cả của Nguyễn Du trong bài thơ “Đọc Tiểu Thanh Kí”.

6. Em hiểu gì về tâm sự của Nguyễn Du được gửi gắm trong bài thơ

 “Đọc Tiểu Thanh Kí”.

C . TIẾNG VIỆT:

 1. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.

 2. Các biện pháp tu từ : Ẩn dụ, Hoán dụ.

Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp nghệ thuật ẩn dụ và hoán dụ trong các câu sau:

                                            Chỉ có thuyền mới hiểu

Biển mênh mông dường nào

                                            Chỉ có biển mới biết

                                            Thuyền đi đâu về đâu…

                                                                           (  Xuân Quỳnh)

Gìn vàng giữ ngọc cho hay

Cho đành lòng kẻ chân mây cuối trời

                                                                                Nguyễn Du – Truyện Kiều)

Cha lại dắt con đi trên cát mịn

Ánh nắng chảy đầy vai

                                                                                (Hoàng Trung Thông)

                                         Gía mà đừng có dòng sông

                                         Thì em đâu phải ngóng trông con đò

                                                                           ( Ca dao)

Ngày Huế đổ máu

                                                   Chú Hà Nội về

Tình cờ chú cháu

 Gặp nhau Hàng Bè

                                                                                 (Tố Hữu)

                                               Vì sao Trái Đất nặng ân tình

                                              Nhắc mãi tên Người Hồ Chí Minh.

                                                                           ( Tố Hữu)

                                                 Sống trong cát, chết vùi trong cát

                                              Những trái tim như ngọc sáng ngời.

                                                                             ( Tố Hữu)

   D. LÀM VĂN Kĩ năng làm văn nghị luận:

 -  Cảm nhận về một đoạn thơ, một bài thơ đã học.

 - Kiểu bài Giải thích, chứng minh một nhận định văn học.

 

 

Bài tin liên quan